Chào mừng các bạn ghé thăm Website Yến Sào Tầm Cao Việt.Cty chúng tôi Chuyên tư vấn và lắp đặt thiết bị nhà nuôi yến, chúng tôi đã không ngừng nâng cao tay nghề và kỹ thuật nhằm mục tiêu phát triển ngành nuôi yến trong nhà trở thành một trong những ngành kinh tế mang lại thu nhập cao và ổn định tại Việt Nam. Áp dụng công nghệ mới về nghề nuôi yến của một số nước phát triển như Indonesia, Malaysia, v.v…kết hợp cùng kinh nghiệm thực tiễn trong việc thiết kế, thi công, lắp đặt thành công các nhà nuôi yến cho các đối tác tại Việt Nam

THỨC ĂN CỦA CHIM YẾN

THỨC ĂN CỦA CHIM YẾN
     Cho đến trước năm 1970, người ta vẫn chưa biết rõ chim yến ăn gì. Ở Việt Nam , Nhật và Trung Quốc cho là chim ăn cá, rong rêu, sò…và mửa ra các chất không tiêu hóa được để  làm tổ,người Malaysia cho rằng chim yến tắm và ăn những sinh vật trong nước biển.
      Ở Việt Nam, từ 1982 các nhà khoa học đã phân tích mồi ăn thu từ miệng chim yến mẹ mớm cho con non là chim yến mẹ ăn con trùng nhỏ bay trong không trung. Thực hiện mổ kiểm ngiệm chim yến bắt ở các đảo yến Khánh Hòa xác nhận là xác con trùng giống với thành phần xác con trùng mà chim mẹ mớm cho chim non ăn mồi.
       Kiểm tra phân chim yến tại các nhà yến ở An Hòa, Tam Thôn Hiệp-Cần Giờ, TP.Hồ Chí Minh có nhiều xác côn trùng cánh trong khu vực Cần Giờ như con bù mắc,muỗi,rầy…chưa phân hủy hết.
Tỷ lệ thành phần thức ăn thay đổi theo từng tháng, từng năm và thay dổi tỷ lệ của các nhóm côn trùng bay trong không khí.
     Chim yến kiếm ăn chủ yếu ở độ cao 5-50m,thường 0-50m.
     Chim yến kiếm ăn từ 5 giờ sáng và có thê đến 20 giờ tối mới về. Chim yến kiếm ăn 15 giờ mỗi ngày và có thể bay xa tới 300km để kiếm mồi.
     Chim non ở tổ được mớm cho ăn 3 lần/ngày, mỗi cục mồi nặng 0,6-1 gr gồm 250-300 con trùng nhỏ.
      Theo Nguyễn Quang Phách (1982-1993),thành phần thức ăn của chim yến Việt Nam:
 
THỨC ĂN CỦA CHIM YẾN

Loại con trùng
           Chim đực
             Chim cái
           Chim non
% tông số     Tần số %                                  
% tổng số      Tần số %
% Tổng số    Tấn số %
Ong kiến
56,1              94,0
68,8               88,2
6,2                100,0
Mối Cánh
12,7              25,5
17,4               5,3
0,5                20,0
Ruồi,muỗi
13,4              20,0
0,6                 7,0
20,5              100,0
Bọ Gậy
5,6                29,4
4,8                 35,3
50,5              100,0
Mọt,Bọ rùa
5,1                58,8
4,7                  64,7
2,0                81,5
Chuồn chuồn kim
5,1                29,4
2,1                  17,6
0,2                40,7
Bọ xít nhỏ
5,4                47,0
2,1                  29,4
4,8                92,5
Bướm đêm
0,6                5,5

0,2                32,8
Cánh tơ


2,5                11,1
Cào Cào


9,5                11,1